phản lực
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ (lực học):
- Lực tác dụng ngược lại: Lực mà một vật tác dụng trở lại vào vật khác đang hoặc vừa mới tác dụng lực vào nó, theo nguyên lý "mọi lực tác dụng đều có một phản lực bằng và ngược chiều".
Tính từ (kỹ thuật):
- Hoạt động dựa trên nguyên lý phản lực: Chỉ phương thức chuyển động hoặc hoạt động của động cơ dựa trên việc phụt ra một luồng khí hoặc chất lỏng với tốc độ cao về phía sau, tạo ra một lực đẩy về phía trước.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Khi bạn đẩy vào tường, có một phản lực từ bức tường tác dụng ngược lại vào tay bạn.
- Nguyên lý phản lực là cơ sở cho chuyển động của tên lửa.
Tính từ:
- Máy bay chiến đấu hiện đại thường sử dụng động cơ phản lực.
- Tên lửa là một phương tiện bay phản lực điển hình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nguyên lý tác dụng và phản tác dụng": Còn gọi là định luật thứ ba của Newton, mô tả mối quan hệ giữa lực tác dụng và phản lực.
- Mọi chuyển động đẩy trong không gian vũ trụ đều dựa trên nguyên lý tác dụng và phản lực.
Biến thể và từ liên quan
- Phản lực cơ (Jet engine): Động cơ tạo ra lực đẩy bằng cách phụt ra luồng khí phản lực.
- Tên lửa phản lực: Phương tiện bay sử dụng động cơ phản lực, không phụ thuộc vào không khí bên ngoài.
- Luồng phản lực (Jet stream): (Khí tượng) Dòng khí chuyển động nhanh trong khí quyển, không liên quan trực tiếp đến nghĩa kỹ thuật của "phản lực".
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Lực đẩy ngược: (Trong một số ngữ cảnh kỹ thuật) Có thể dùng để mô tả hiệu ứng của phản lực.
- Phản ứng lực: Cách gọi khác làm rõ bản chất "phản ứng" lại một lực tác dụng.
Cụm từ liên quan
- Tạo ra phản lực: Quá trình sinh ra lực đẩy ngược chiều.
- Động cơ hoạt động bằng cách tạo ra phản lực mạnh về phía sau để đẩy máy bay về phía trước.
- Bay bằng phản lực: Phương thức bay sử dụng lực đẩy từ động cơ phản lực.
- Hầu hết máy bay vận tải hiện nay đều bay bằng phản lực.
- (lý) 1. d. Lực của một vật tác dụng vào một vật đang hoặc vừa mới tác dụng vào nó. 2. t. Chuyển vận theo nguyên lý về sự bằng nhau của tác dụng và phản tác dụng (một vật tác dụng một sức đẩy hay sức kéo vào một vật khác cũng bị vật này đẩy hay kéo với một lực bằng thế và ngược chiều). Động cơ phản lực. Động cơ trong đó tác dụng được thực hiện bằng những luồng khí phát ra rất nhanh, kết qủa là một phản lực đẩy động cơ theo chiều ngược lại chiều những luồng khí.